Đệm phẳng cường độ cao được tinh chế

Mô tả ngắn gọn:

Vòng đệm phẳng DIN125 Cấp độ: 4.8, 8.8, 10.9, 12.9

Vật liệu: Q235, 35K, 45K, 40Cr, 35Crmo, 42Crmo

Xử lý bề mặt: Làm đen, mạ điện, Dacromet, mạ kẽm nhúng nóng, mạ kẽm thông thường, v.v.!


Chi tiết sản phẩm

Thẻ sản phẩm

Cách sử dụng vòng đệm phẳng cho bu lông

1. Chức năng và đặc điểm của thảm phẳng
Gioăng phẳng, còn được gọi là gioăng tấm, là một loại gioăng có hình dạng tấm phẳng, thường được sử dụng làm gioăng tại các mối nối của các chi tiết lắp ghép. Chức năng của nó là phân tán lực siết của các mối nối, tăng diện tích tiếp xúc và giảm hiện tượng lỏng lẻo hoặc hư hỏng do mỏi gây ra bởi tính kỵ nước, đồng thời ngăn ngừa hiệu quả sự rò rỉ nước, khí và dầu. Vật liệu của gioăng phẳng thường là kim loại hoặc cao su, có đặc tính chịu được nhiệt độ cao, áp suất cao và khả năng chống mài mòn.

2. Các trường hợp sử dụng và biện pháp phòng ngừa đối với sản phẩm
Gioăng phẳng thường được sử dụng để kết nối các chi tiết như cánh quạt, ống dẫn, khuỷu nối, mặt bích, v.v. nhằm đảm bảo độ kín và khả năng làm kín giữa các mối nối. Khi sử dụng, cần lựa chọn vật liệu và độ dày phù hợp dựa trên áp suất, nhiệt độ và các thông số khác của thiết bị để đảm bảo hoạt động bình thường.

3. Khi sử dụng, cần tuân thủ các yêu cầu lắp đặt và sử dụng tương ứng, không được quá chặt hoặc quá lỏng để tránh hư hỏng cơ học hoặc lỏng lẻo, có thể gây nguy hiểm.
Tóm lại, vòng đệm phẳng và vòng đệm tròn là hai loại gioăng thường được sử dụng trong các mối nối linh kiện cơ khí, và hình dạng, kích thước khác nhau của chúng tạo nên những đặc điểm và tình huống sử dụng riêng biệt. Khi lựa chọn và sử dụng, cần phải lựa chọn và sử dụng một cách khoa học và hợp lý dựa trên tình huống thực tế.

Quy trình xử lý bề mặt

1. Mạ điện Mạ điện, hay còn gọi là mạ kẽm nguội trong công nghiệp, là quá trình sử dụng điện phân để tạo thành một lớp mạ kim loại hoặc hợp kim đồng nhất, dày đặc và liên kết tốt trên bề mặt của vật cần mạ. So với các kim loại khác, kẽm là một kim loại tương đối rẻ và dễ mạ, là một lớp mạ điện chống ăn mòn có giá trị thấp, được sử dụng rộng rãi để bảo vệ các bộ phận bằng thép, đặc biệt là chống ăn mòn do khí quyển, và để trang trí. Các công nghệ mạ bao gồm mạ rãnh (hoặc mạ treo), mạ thùng (đối với các bộ phận nhỏ), mạ xanh, mạ tự động và mạ liên tục (đối với dây, dải). Mạ điện là lớp phủ được sử dụng phổ biến nhất cho các loại ốc vít thương mại. Nó rẻ hơn và có vẻ ngoài tốt hơn, và có thể có màu đen hoặc xanh quân đội. Tuy nhiên, hiệu quả chống ăn mòn của nó ở mức trung bình, và là thấp nhất trong số các lớp mạ kẽm (lớp phủ). Nhìn chung, thử nghiệm phun muối trung tính của mạ điện phân thường kéo dài trong vòng 72 giờ, và người ta cũng sử dụng các chất bịt kín đặc biệt để kéo dài thử nghiệm phun muối trung tính lên hơn 200 giờ, nhưng giá thành rất cao, gấp 5-8 lần so với mạ kẽm thông thường. Các loại ốc vít dùng cho các bộ phận kết cấu thường có kẽm màu và kẽm trắng, chẳng hạn như bu lông thương phẩm cỡ 8.8.

2. Mạ crom chủ yếu nhằm cải thiện độ cứng bề mặt, làm đẹp và chống gỉ. Lớp mạ crom có ​​độ ổn định hóa học tốt và không bị ăn mòn trong kiềm, sunfua, axit nitric và hầu hết các axit hữu cơ, nhưng tan trong axit hiđroxit (như axit clohydric) và axit sulfuric nóng. Vì crom không đổi màu nên nó có thể duy trì khả năng phản chiếu trong thời gian dài khi sử dụng, tốt hơn so với bạc và niken.

3. Mạ niken chủ yếu được chia thành các loại: chống mài mòn, chống ăn mòn, chống gỉ và thường là quy trình mạ mỏng.

Kích cỡ

Đệm phẳng cường độ cao được tinh chế

Thông số

Kích cỡ Φ1.7 Φ1.8 Φ2.2 Φ2.5 Φ2.7 Φ2.8 Φ3.2 Φ3.7 Φ4.3 Φ5.3 Φ6.4 Φ7.4 Φ8.4 Φ10.5 Φ13 Φ15
M Đối với kích thước ren M1.6 M1.7 M2 M2.3 M2.5 M2.6 M3 M3.5 M4 M5 M6 M7 M8 M10 M12 M14
d tối thiểu = kích thước danh nghĩa 1.7 1.8 2.2 2,5 2.7 2.8 3.2 3.7 4.3 5.3 6.4 7.4 8.4 10,5 13 15
tối đa 1,84 1,94 2,34 2,64 2,84 2,94 3,38 3,88 4,48 5,48 6,62 7,62 8,62 10,77 13.27 15.27
dc tối đa = kích thước danh nghĩa 4 4,5 5 6 6 7 7 8 9 10 12 14 16 20 24 28
phút 3,70 4.20 4,70 5,70 5,70 6,64 6,64 7,64 8,64 9,64 11,57 13,57 15,57 19,48 23,48 27,48
h Kích thước danh nghĩa 0,3 0,3 0,3 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,8 1 1.6 1.6 1.6 2 2,5 2,5
tối đa 0,35 0,35 0,35 0,55 0,55 0,55 0,55 0,55 0,9 1.1 1.8 1.8 1.8 2.2 2.7 2.7
phút 0,25 0,25 0,25 0,45 0,45 0,45 0,45 0,45 0,7 0,9 1.4 1.4 1.4 1.8 2.3 2.3
trên 1000 đơn vị = kg 0,024 0,031 0,037 0,092 0,088 0.127 0.119 0.155 0.308 0.443 1.02 1,39 1,83 3,57 6,27 8,62
Kích cỡ Φ17 Φ19 Φ21 Φ23 Φ25 Φ27 Φ28 Φ29 Φ31 Φ33 Φ34 Φ36 Φ37 Φ39 Φ40 Φ41
M Đối với kích thước ren M16 M18 M20 M22 M24 M26 M27 M28 M30 M32 M33 M35 M36 M38 M39 M40
d tối thiểu = kích thước danh nghĩa 17 19 21 23 25 27 28 29 31 33 34 36 37 39 40 41
tối đa 17.27 19.33 21,33 23,33 25,33 27,33 28,33 29,33 31,39 33,62 34,62 36,62 37,62 39,62 40,62 41,62
dc tối đa = kích thước danh nghĩa 30 34 37 39 44 50 50 50 56 60 60 66 66 72 72 72
phút 29,48 33,38 36,38 38,38 43,38 49,38 49,38 49,38 55,26 58,80 58,80 64,80 64,80 70,80 70,80 70,80
h Kích thước danh nghĩa 3 3 3 3 4 4 4 4 4 5 5 5 5 6 6 6
tối đa 3.3 3.3 3.3 3.3 4.3 4.3 4.3 4.3 4.3 5.6 5.6 5.6 5.6 6.6 6.6 6.6
phút 2.7 2.7 2.7 2.7 3.7 3.7 3.7 3.7 3.7 4.4 4.4 4.4 4.4 5.4 5.4 5.4
trên 1000 đơn vị = kg 11.3 14,7 17.2 18.3 32.3 43,7 42,3 40,9 53,6 77,4 75,3 94,3 92.1 136 133 130
Kích cỡ Φ43 Φ46 Φ50 Φ52 Φ54 Φ57 Φ58 Φ60 Φ62 Φ66 Φ70 Φ74 Φ78 Φ82 Φ87 Φ93
M Đối với kích thước ren M42 M45 M48 M50 M52 M55 M56 M58 M60 M64 M68 M72 M76 M80 M85 M90
d tối thiểu = kích thước danh nghĩa 43 46 50 52 54 57 58 60 62 66 70 74 78 82 87 93
tối đa 43,62 46,62 50,62 52,74 54,74 57,74 58,74 60,74 62,74 66,74 70,74 74,74 78,74 82,87 87,87 93,87
dc tối đa = kích thước danh nghĩa 78 85 92 92 98 105 105 110 110 115 120 125 135 140 145 160
phút 76,80 83,60 90,60 90,60 96,60 103,60 103,60 108,60 108,60 113,60 118,60 123,40 133,40 138,40 143,40 158,40
h Kích thước danh nghĩa 7 7 8 8 8 9 9 9 9 9 10 10 10 12 12 12
tối đa 8 8 9 9 9 10 10 10 10 10 11 11 11 13.2 13.2 13.2
phút 6 6 7 7 7 8 8 8 8 8 9 9 9 10.8 10.8 10.8
trên 1000 đơn vị = kg 183 220 294 284 330 431 425 472 458 492 586 626 749 953 996 1250
Kích cỡ Φ98 Φ104 Φ109 Φ114 Φ119 Φ124 Φ129 Φ134 Φ139 Φ144 Φ149 Φ155 Φ165
M Đối với kích thước ren M95 M100 M105 M110 M115 M120 M125 M130 M135 M140 M145 M150 M160
d tối thiểu = kích thước danh nghĩa 98 104 109 114 119 124 129 134 139 144 149 155 165
tối đa 98,87 104,87 109,87 114,87 119,87 125 130 135 140 145 150 156 166
dc tối đa = kích thước danh nghĩa 165 175 180 185 200 210 220 220 230 240 250 250 250
phút 163,40 173,40 178,40 183,15 198,15* 208,15 218,15 218,15 228,15 238,15 248,15 248,15 248,15
h Kích thước danh nghĩa 12 14 14 14 14 16 16 16 16 18 18 18 18
tối đa 13.2 15.2 15.2 15.2 15.2 17.2 17.2 17.2 17.2 19.2 19.2 19.2 19.2
phút 10.8 12,8 12,8 12,8 12,8 14,8 14,8 14,8 14,8 16,8 16,8 16,8 16,8
trên 1000 đơn vị = kg 1300 1710 1770 1830 2230 2830 3130 3000 3310 4090 4470 4270 3910

  • Trước:
  • Kế tiếp:

  • Hãy viết tin nhắn của bạn vào đây và gửi cho chúng tôi.